CHỦ ĐIỂM THÁNG
BÀI THỂ DỤC GIỮA GIỜ BUỔI SÁNG HÀNG TUẦN
HỌC SINH TẬP THỂ DỤC THEO NHẠC BUỔI CHIỀU THỨ 6 HÀNG TUẦN
ST
LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2015-2016
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2012-2013
|
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐT VẠN NINH TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN GIÃ 2
Số: 20/KH- VG2 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vạn Giã, ngày 19 tháng 12 năm 2012 |
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 769/PGD&ĐT-BDTX ngày 17/12/2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vạn Ninh về việc triển khai thông báo số 1448/TB-SGDĐT Kết luận tại Hội nghị triển khai quy chế, chương trình BDTX; Công văn số 169b/KH-PGD&ĐT ngày 18/12/2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vạn Ninh triển khai kế hoạch BDTX giáo viên tiểu học;
Căn cứ thực tế, Ban Giám hiệu trường Tiểu học Vạn Giã 2 xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên năm học 2012- 2013 như sau:
I. Mục đích bồi dưỡng:
- Trang bị kiến thức cho giáo viên về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên tiểu học với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của nhà trường, của cán bộ giáo viên.
- Nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung và nhiệm vụ năm học 2012- 2013 đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên.
II. Nguyên tắc bồi dưỡng thường xuyên
1. Đảm bảo cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng bám sát chương trình BDTX của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào những vấn đề mới, những vấn đề thực tiễn đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đang gặp khó khăn; đảm bảo tính kế thừa và tính hệ thống giữa những nội dung bồi dưỡng trong các năm học trước và năm học này; không gây quá tải đối với giáo viên và các nhà trường trong công tác bồi dưỡng.
3. Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các hình thức tự học cá nhân. Học tập theo tổ chuyên môn, học tập theo nhóm giáo viên; phát huy vai trò trường giúp trường trong công tác bồi dưỡng.
4. Các điều kiện phục vụ phải chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức bồi dưỡng.
5. Các nội dung bồi dưỡng (bắt buộc và tự chọn) phải đánh giá. Kết quả đánh giá làm cơ sở xếp loại và đánh giá nhà trường cuối năm học.
III. Đối tượng BDTX:
Tất cả cán bộ quản lý và giáo viên của trường TH Vạn Giã 2
IV. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
Gồm 3 nội dung với thời gian 120 tiết/ năm học cụ thể như sau:
1. Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/ năm học/giáo viên.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ có thông báo sau khi có nội dung bồi dưỡng của Sở GD&ĐT theo nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo năm học.
b) Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/ năm học/giáo viên.
Khối kiến thức đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo từng năm học 2012- 2013.
- Bồi dưỡng chính trị hè năm 2012 do ban Tuyên giáo Huyện ủy báo cáo.
- Bồi dưỡng triển khai nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 của SGD&ĐT, của PGD&ĐT và của nhà trường do hiệu trưởng nhà trường báo cáo đầu năm học. 2. Khối kiến thức tự chọn
c) Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/ năm học/giáo viên.
Căn cứ vào thực tế trình độ nghiệp vụ chuyên môn của giáo viên, lựa chọn các mô đun bồi dưỡng trong khối kiến thức tự chọn trong chương trình BDTX giáo viên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT. Nội dung bồi dưỡng năm học 2012-2013 tập trung bồi dưỡng các mô đun như sau:
- Mô đun 1: (15 tiết) Một số vấn đề về tâm lý học dạy học ở tiểu học
- Mô đun 2: (15 tiết) Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
- Mô đun 3: (15 tiết) Ứng dụng phần mềm trình chiếu Microsoft PowerPoint trong dạy học .
- Mô đun 4: ( 15 tiết ) Mạng nternet, tìm kiếm và khai thác thông tin
3. Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng:
- Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các tài liệu phục vụ đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá, các tài liệu tập huấn từ những năm học trước.
- Các chỉ thị, văn bản của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ năm học 2012- 2013, phong trào thi đua: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
- Khuyến khích các tổ chuyên môn và các cá nhân chủ động sử dụng các nguồn tài liệu bổ sung cần thiết trong quá trình bồi dưỡng.
V. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, hoặc cụm trường.
2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng.
3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
VI. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX
2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX
- Đối với BDTX của cán bộ quản lý: do phòng Giáo dục và đào tạo đánh giá.
- Đối với BDTX bằng tự học của giáo viên: Kết hợp với các buổi sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn (bộ môn) của nhà trường, cụm trường thì giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh thông qua các báo cáo chuyên đề. Hiệu trưởng cùng với các phó hiệu trưởng tổ chức đánh giá. Điểm áp dụng khi sử dụng các hình thức này như sau:
+ Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX (5 điểm);
+ Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và nghề nghiệp (5 điểm)
- Hình thức đánh giá do Hiệu trưởng quy định trong các hình thức: Kiểm tra. bài tập nghiên cứu, viết thu hoạch.
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên)/3.
Ví dụ: giáo viên Nguyễn Văn A có điểm:
- Nội dung 1: 8 điểm
- Nội dung 2: 9 điểm
- Nội dung 3: Mô đun 1: 6 điểm, mô đun 2: 8 điểm, mô đun 3: 7 điểm, mô đun 4: 7 điểm, mô đun 5: 8 điểm, mô đun 6: 9 điểm
Điểm trung bình kết quả BDTX của giáo viên Nguyễn Văn A là:
điểm
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.
3. Xếp loại kết quả BDTX
3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:
- Loại TB nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại K nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại G nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá hoàn thành kế hoạch BDTX hàng năm.
VII. Khung thời gian thực hiện:
|
Nội dung công việc |
Thời gian tính theo năm học |
|||||||||||
|
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng |
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
2. Bồi dưỡng tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
|
3. Bồi dưỡng tự chọn |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
4. Kiểm tra, giám sát |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
5. Đánh giá, cấp giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
6. Tổng hợp kết quả, báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
|
7. Tổ chức sơ, tổng kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.
3. Trách nhiệm của giáo viên
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được hiệu trưởng phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ cho tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường.
Trong quá trình chỉ đạo và thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đồng chí phản ánh về Ban giám hiệu để chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận: - Phòng GDĐT; - Ban giám hiệu; - Các tổ trưởng; - Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG
Lữ Ngọc Minh
|
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Lữ Ngọc Minh @ 08:57 15/04/2013
Số lượt xem: 163
- THÀNH TÍCH NHÀ TRƯỜNG (14/04/13)






Các ý kiến mới nhất